Hỏi đáp
Gửi lúc 08:59, Thứ Sáu, 26/11/2010
Tôi uỷ quyền em trai ở Việt Nam tranh chấp quyền sử dụng đất. Nay tòa án sơ thẩm trả đất cho tôi, còn tòa án phúc thẩm thì xử trả bằng tiền.
Trả Lời:
Hỏi: Tôi uỷ quyền em trai ở Việt Nam tranh chấp quyền sử dụng đất. Nay tòa án sơ thẩm trả đất cho tôi, còn tòa án phúc thẩm thì xử trả bằng tiền. xin hỏi:  Tôi có được nhận lại quyền sử dụng đất không?

 

                                                             ( Hoài Đức, Việt kiều Úc)


Trả lời:


Theo quy định của Luật Đất đai Việt Nam năm 2003, tại Điều 113 và Điều 121: nếu người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi nhận thừa kế quyền sử dụng đất tại Việt Nam, nhưng thuộc đối tượng không được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở thì chỉ được hưởng giá trị của phần thừa kế đó.


Do vậy, đối với trường hợp mà ông ( bà)  nêu, nếu  thuộc đối tượng không được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thì ông ( bà) chỉ được hưởng giá trị của quyền sử dụng đất đó, chứ không được đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất./.

Gửi lúc 09:30, Chủ Nhật, 21/11/2010
Tôi hiện đang sống và làm việc tại CHLB Đức, cho đến nay tôi vẫn sử dụng hộ chiếu và còn quốc tịch Việt Nam. Tôi có ý định hồi hương về lại Việt Nam. Theo công văn 17497/BTC-TCHQ ngày 25/12/2007 của Bộ Tài chính thì tôi không phải làm thủ tục hồi hương, vậy khi tôi về Việt Nam thì căn cứ vào đâu để tôi chứng minh cho cơ quan hải quan biết tôi là người hồi hương hẳn về Việt Nam
Trả Lời:
Câu hỏi:
Tôi hiện đang sống và làm việc tại CHLB Đức, cho đến nay tôi vẫn sử dụng hộ chiếu và còn quốc tịch Việt Nam. Tôi có ý định hồi hương về lại Việt Nam. Theo công văn 17497/BTC-TCHQ ngày 25/12/2007 của Bộ Tài chính thì tôi không phải làm thủ tục hồi hương, vậy khi tôi về Việt Nam thì căn cứ vào đâu để tôi chứng minh cho cơ quan hải quan biết tôi là người hồi hương hẳn về Việt Nam
                                                                                                   (Nguyễn Thắng Nam, Việt kiều Đức)
Trả lời:


 Khi về Việt Nam, Bạn phải xuất trình một trong những giấy tờ sau để chứng minh với cơ quan hải quan về đối tượng được miễn thuế như:

* Hộ chiếu Việt Nam (hoặc giấy tờ thay hộ chiếu Việt Nam có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của lực lượng kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu);
* Giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam do cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài cấp;
* Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền cấp;kèm theo giấy tờ chứng minh được về nước thường trú.
Gửi lúc 09:36, Thứ Tư, 17/11/2010
Sắp tới, tôi có việc phải đi Pháp, Bỉ và một số nước EU khác. Vì chuyến đi dài ngày, lại chưa có kinh nghiệm về dịch vụ ngân hàng ở các nước đó, tôi muốn đem tiền mặt đi để chi tiêu. Vậy, tôi được đem bao nhiêu tiền mặt khi xuất cảnh? Nếu đem quá, tôi có thể bị phạt tới bao nhiêu tiền?
Trả Lời:
Câu hỏi:
 Sắp tới, tôi có việc phải đi Pháp, Bỉ và một số nước EU khác. Vì chuyến đi dài ngày, lại chưa có kinh nghiệm về dịch vụ ngân hàng ở các nước đó, tôi muốn đem tiền mặt đi để chi tiêu. Vậy, tôi được đem bao nhiêu tiền mặt khi xuất cảnh? Nếu đem quá, tôi có thể bị phạt tới bao nhiêu tiền?
                                                                                                                 (Mai Anh, Việt Nam)
 Trả lời: 
 Khi xuất cảnh, chị chỉ được đem một lượng tiền mặt ( bao gồm tiền giấy, tiền kim loại, séc du lịch) nhất định, ngoại tệ là 7.000USD hoặc các ngoại tệ có giá trị tương đương, tiền Việt Nam là 15 triệu đồng. Nếu trên mức đó thì phải khai báo với hải quan cửa khẩu và xuất trình các giấy tờ cần thiết.Nếu chị vi phạm, thì điều 10 Nghị định số 97/2007/NĐ-CP quy định, trừ trường hợp không khai hoặc khai sai so với quy định mà giá trị của số tiền vi phạm nhỏ hơn 10 triệu đồng Việt Nam, chị sẽ không bị xử phạt hành chính nhưng buộc phải lập lại tờ khai hải quan. Còn nếu không, tùy số tiền vi phạm, chị có thể bị phạt tiền tới 70 triệu đồng. Tang vật vi phạm được trả lại khi quyết định xử phạt đã được thực hiện. Trong trường hợp giá trị của số tiền vi phạm từ 100 triệu đồng trở lên và là tội phạm, người vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với tội danh Buôn lậu hoặc tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới, người phạm tội có thể bị phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù.
Gửi lúc 09:40, Thứ Hai, 15/11/2010
Tôi là người Việt Nam mang quốc tịch Việt Nam. Hiện nay tôi đang sống cùng chồng ở Đài Loan. Tôi muốn giữ quốc tịch Việt Nam, đồng thời vì nhu cầu công việc và sinh sống nên tôi muốn nhập quốc tịch Đài Loan có được không?
Trả Lời:

  Câu hỏi:
Tôi là người Việt Nam mang quốc tịch Việt Nam. Hiện nay tôi đang sống cùng chồng ở Đài Loan. Tôi muốn giữ quốc tịch Việt Nam, đồng thời vì nhu cầu công việc và sinh sống nên tôi muốn nhập quốc tịch Đài Loan có được không?                                                                                        
                                                                                      (Lan Anh, Việt kiều Đài Loan)

Trả lời:  Về quốc tịch:

Theo quy định tại Điều 21 Nghị định 78/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22/09/2009 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch thì kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2009, công dân Việt Nam vì lý do nào đó mà có quốc tịch nước ngoài và chưa mất quốc tịch Việt Nam, thì vẫn có quốc tịch Việt Nam.

Trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày có quốc tịch nước ngoài, nếu bạn đang ở Đài Loan phải thông báo cho Cơ quan đại diện Việt Nam có thẩm quyền; nếu ở trong nước phải thông báo cho Sở Tư pháp nơi cư trú việc có quốc tịch nước ngoài, kèm theo bản sao giấy tờ chứng minh có quốc tịch nước ngoài. Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Sở Tư pháp có trách nhiệm ghi vào Sổ quốc tịch khi công dân Việt Nam thông báo có quốc tịch nước ngoài.

Gửi lúc 14:23, Chủ Nhật, 14/11/2010
Tôi là Việt kiều đang định cư tại Pháp. Với việc được cấp giấy miễn thị thực, tôi có được sở hữu nhà ở tại Việt Nam hay không?
Trả Lời:

 

   Người gốc Việt Nam không thuộc các đối tượng quy định như người về đầu tư trực tiếp tại Việt Nam; có công đóng góp cho đất nước; nhà khoa học; nhà văn hóa; người có kỹ năng đặc biệt... nhưng được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy miễn thị thực và được phép cư trú tại Việt Nam từ ba tháng trở lên thì có quyền sở hữu một nhà ở riêng lẻ hoặc một căn hộ chung cư tại Việt Nam để bản thân và các thành viên trong gia đình sinh sống. (Khoản 2 điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai)

Gửi lúc 14:02, Thứ Sáu, 12/11/2010
Tôi có người bạn 19 tuổi và em gái 16 tuổi hiện sống ở Séc.Tôi có thể bảo lãnh để giúp bạn tôi qua VN sinh sống hay không? Nếu được thì tôi phải làm gì? Hiện tôi 23 tuổi và đang làm nhân viên kinh doanh. Mong nhận được hồi âm
Trả Lời:

Điều 2 Pháp lệnh số 24/1999/ PL–UBTVQH10 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Việt Nam ngày 28/04/200 về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam quy định:

"Cơ quan, tổ chức Việt Nam, cơ quan, tổ chức nước ngoài và tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam, công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam được mời người nước ngoài vào Việt Nam.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân mời người nước ngoài vào Việt Nam có trách nhiệm bảo đảm mục đích nhập cảnh của người nước ngoài; bảo đảm tài chính và cộng tác với các cơ quan nhà nước giải quyết các sự cố phát sinh đối với người nước ngoài”.

Áp dụng quy định pháp luật trên đây đối với trường hợp bạn nêu, bạn có thể giúp bạn của mình bằng cách mời họ qua Việt Nam sinh sống. Tuy nhiên, khi thực hiện thủ tục mời người nước ngoài vào Việt Nam, bạn phải tuân thủ các quy định của pháp luật về nhập cảnh và cư trú. Cụ thể như sau: 

- Khi mời người nước ngoài vào Việt Nam, bạn phải làm đơn và nộp tại Cục quản lý xuất nhập cảnh (bạn có thể xin mẫu đơn tại cơ quan quản lý xuất nhâp cảnh). Đơn phải có xác nhận theo quy định sau đây:

“Nếu người mời là công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam, thì đơn phải có xác nhận của Uỷ ban nhân dân phường, xã nơi cư trú.

Nếu người mời là người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam từ 6 tháng trở lên, thì đơn phải có xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập”.

(điểm b, mục 2, Phần I Thông tư Liên tịch số 04/2002/TTLT-BCA-BNG của Bộ Công an và Bộ Ngoại giao ngày 29/01/2002 về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 21/2001/NĐ-CP của Chính phủ ngày 28/05/2001 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. Thông tư này đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư Liên tịch số 01/2007/TTLT-BCA-BNG của Bộ Công an và Bộ Ngoại giao ngày 03/01/2007 liên quan đến vấn đề này).

- Cục Quản lý xuất nhập cảnh có văn bản trả lời cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được công văn hoặc đơn đề nghị (điểm c, mục 2, Phần I Thông Liên tịch số 04/2002/TTLT-BCA-BNG) .

Khi được cơ quan quản lý xuất nhập cảnh chấp thuận cho bạn mời người nước ngoài vào Việt Nam, bạn phải giúp bạn của mình thực hiện thủ tục xin cấp thị thực Việt Nam tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an, cơ quan lãnh sự thuộc Bộ Ngoại giao, cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài. 

Hồ sơ xin cấp thị thực gồm: một đơn (xin tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại) kèm hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu. Đơn xin cấp thị thực được trả lời trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (Điều 4 Pháp lệnh số 24/1999/ PL–UBTVQH10 và mục 1, Phần II Thông Liên tịch số 04/2002/TTLT-BCA-BNG).

Sau khi hoàn tất thủ tục nhập cảnh vào Việt Nam, bạn của bạn phải khai báo tạm trú tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Thủ tục khai báo tạm trú gồm: xuất trình hộ chiếu, tờ khai nhập xuất cảnh, chứng nhận tạm trú và thị thực; khai vào phiếu khai báo tạm trú theo mẫu do Cục trưởng Cục Quản lý xuất nhập cảnh ban hành (Điều 11 Pháp lệnh số 24/1999/ PL–UBTVQH10 và mục 2, Phần III Thông Liên tịch số 04/2002/TTLT-BCA-BNG).

Trang: 
[1]