Hỏi đáp
Gửi lúc 09:25, Thứ Năm, 4/11/2010
Tôi ở Nga, Visa của tôi có thời hạn 1 năm,tôi xin gia hạn 2 năm và hết hiệu lực 6/8/2010... Theo CP Nga,tôi chỉ có thể về VN và trở lại Nga trong vòng 1 tháng vào dịp lễ.Với Giấy này, tôi có thể xuất cảnh hợp lệ từ VN?
Trả Lời:

Theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 Nghị định số 136/2007/NĐ–CP của Chính phủ ngày 17/8/2007 về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam thì: công dân Việt Nam được xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu Việt Nam khi có các giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh còn thời hạn mà không cần thị thực (visa). Các giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh bao gồm:  

- Hộ chiếu ngoại giao có giá trị không quá 5 năm kể  từ ngày cấp;

- Hộ chiếu công vụ giá trị không quá 5 năm kể  từ ngày cấp;

- Hộ chiếu phổ thông có giá trị không quá 10 năm tính từ ngày cấp

- Hộ chiếu thuyền viên có giá trị không quá 5 năm tính từ ngày cấp;

- Giấy thông hành biên giới có giá trị không quá 12 tháng tính từ ngày cấp;

- Giấy thông hành nhập xuất cảnh có giá trị không quá 12 tháng tính từ ngày cấp;

- Giấy thông hành hồi hương có giá trị không quá 12 tháng tính từ ngày cấp;

- Giấy thông hành có giá trị không quá 6 tháng tính từ ngày cấp.
(Đối với hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, hộ chiếu thuyền viên có giá trị không quá 5 năm tính từ ngày cấp được gia hạn một lần tối đa không quá 3 năm. Hộ chiếu phổ thông và giấy tờ khác không được gia hạn).

Áp dụng quy định của pháp luật Việt Nam nêu trên với trường hợp của ông (bà), nếu ông (bà) có một trong những giấy tờ nêu trên thì sẽ được nhập cảnh vào Việt Nam.

Ông (bà) muốn sử dụng “Giấy chờ đợi” do Chính phủ Nga cấp để làm thủ tục xuất, nhập cảnh vào Việt Nam thì ông (bà) đến cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam tại Ngađể được hướng dẫn cụ thể.

Trường hợp, hộ chiếu của ông (bà) chưa có visa, vẫn được phép xuất cảnh, nhập cảnh vào Việt Nam một cách hợp lệ.
Gửi lúc 09:35, Thứ Tư, 3/11/2010
Em định cư tại Mỹ. Thời gian này, em đang ở TPHCM. Em có một thắc mắc xin nhờ quý báo giải đáp: Việt kiều có được thi, đổi giấy phép lái xe (ô tô, mô tô) ở Việt Nam không? Nếu được thì cần phải làm những thủ tục gì? Ở đâu?
Trả Lời:
Câu hỏi:
 Em định cư tại Mỹ. Thời gian này, em đang ở TPHCM. Em có một thắc mắc xin nhờ quý báo giải đáp: Việt kiều có được thi, đổi giấy phép lái xe (ô tô, mô tô) ở Việt Nam không? Nếu được thì cần phải làm những thủ tục gì? Ở đâu? 
                                                                                       (Bảo Khánh, Việt kiều Mỹ)
Trả lời:

+ Để được thi giấy phép lái xe hai bánh hạng A1 (hai bánh dưới 175 cm3), điều kiện trước hết là hộ chiếu phải có visa vào Việt Nam với thời hạn từ 03 (ba) tháng trở lên.
Về thủ tục, Bạn hãy nộp đơn xin thi, phiếu khám sức khỏe, hộ chiếu, hai tấm ảnh 2x3 tại 63 Lý Tự Trọng (quận 1, TP.HCM), thi lý thuyết và thực hành như thí sinh trong nước. Lệ phí thi 300.000 đồng/người. Thời gian cấp giấy phép lái xe là 10 ngày kể từ ngày thi đậu.
+ Đối với trường hợp đã có bằng lái ôtô mà muốn thi lấy giấy phép lái xe hai bánh thì nộp hồ sơ với thủ tục như trên và chỉ thi thực hành. Lệ phí thi thực hành 120.000 đồng và lệ phí cấp là 90.000 đồng.
+ Đối với những trường hợp đã có giấy phép lái xe ôtô ở nước ngoài, nhưng muốn đổi giấy phép lái xe ôtô ở trong nước thì trong đơn xin đổi phải có đóng dấu của cơ quan quản lý người nước ngoài. Một trong những cơ quan sau đây sẽ xác nhận: đại sứ quán, lãnh sự quán, sở ngoại vụ, phòng hoặc cục đăng ký xuất nhập cảnh, Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Thương mại, công ty liên doanh, công ty 100% vốn nước ngoài.
Ngoài đơn xin đổi giấy phép lái xe, cần có thêm các thủ tục: bằng lái xe quốc tế hoặc quốc gia còn hiệu lực sử dụng, visa vào Việt Nam có thời gian từ 03 (ba) tháng trở lên, hai ảnh 2x3. Nộp hồ sơ cho bộ phận cấp đổi giấy phép lái xe ôtô tại 252 Lý Chính Thắng (quận 3). Lệ phí đổi là 30.000 đồng, thời gian đổi 10 ngày.
+ Trường hợp Việt kiều muốn học và thi lấy giấy phép lái xe ôtô tại Việt Nam thì phải đăng ký theo một khóa học lái xe tại một cơ sở có chức năng đào tạo. Thời gian khóa học kéo dài từ ba tháng trở lên (tùy theo hạng).
Gửi lúc 14:56, Thứ Tư, 20/10/2010
Tôi kết hôn với một người quốc tịch Mỹ, gốc Việt. Nhưng sau khi kết hôn tôi thấy không hạnh phúc nên muốn ly hôn nhưng anh ấy không đồng ý... Vậy xin hỏi, tôi có được quyền đơn phương ly hôn hay không? Tôi phải làm gì để tự do nếu anh ấy không đồng ý li hôn?
Trả Lời:
Câu hỏi:
Tôi kết hôn với một người quốc tịch Mỹ, gốc Việt. Nhưng sau khi kết hôn tôi cảm thấy không hạnh phúc nên muốn ly hôn (tôi có quốc tịch Việt Nam và đang sống tại Việt Nam), nhưng anh ấy không đồng ý... Tôi được biết hiện nay anh ấy đang sống với một người phụ nữ khác bên Mỹ, và từ đầu năm đến nay chúng tôi không còn liên lạc với nhau nữa. Vậy xin hỏi, tôi có được quyền đơn phương ly hôn hay không? (chúng tôi không có con và tài sản chung). Tôi phải làm gì để tự do nếu anh ấy không đồng ý li hôn?
                                                                                           (Hoài Như, Việt Nam)

Trả lời:

Theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình Việt Nam về quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài thì ly hôn là quyền dân sự của các bên và được pháp luật công nhận, bảo vệ. Điều 85 Luật Hôn nhân và Gia đình (Luật HNGĐ) quy định vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc ly hôn. Ngoài ra Điều 91 Luật HNGĐ cũng quy định khi một bên vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hoà giải tại Toà án không thành thì Toà án xem xét, giải quyết việc ly hôn.

Áp dụng quy định nêu trên bạn có quyền đơn phương xin ly hôn với chồng. Tuy nhiên trong hồ sơ xin ly hôn bạn phải chứng minh các căn cứ để toà án cho ly hôn theo quy định tại Điều 89 Luật HNGĐ, bao gồm: tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Để tiến hành thủ tục ly hôn bạn cần đến Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi bạn cư trú để được hướng dẫn cụ thể về hồ sơ, thủ tục (khoản 3 Điều 102 Luật HNGĐ, khoản 1 Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự). Do bạn và chồng không có con và tài sản chung nên hồ sơ và việc giải quyết việc ly hôn không quá phức tạp.

Thông thường hồ sơ xin ly hôn bao gồm:

  • Đơn xin ly hôn theo mẫu, trong đó phải trình bày đầy đủ các vấn đề như mâu thuẫn trong thời gian chung sống và mâu thuẫn đó là không thể giải quyết được;
  • Địa chỉ chính xác của người ở nước ngoài;
  • Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;
  • Hộ khẩu, giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người xin ly hôn.

Toà án sẽ căn cứ vào hồ cơ của bạn để ra quyết định thụ lý nếu hồ sơ hợp lệ hoặc hướng dẫn bổ sung các tài liệu cần thiết.

Gửi lúc 14:46, Thứ Tư, 20/10/2010
Tôi đã định cư và có thẻ Thường Trú Nhân tại Mỹ và vẫn mang quốc tịch Việt Nam.Tôi có thể đăng ký kết hôn với bạn gái của tôi có đăng ký tạm trú tại Thành phố Hồ Chí Minh được không?
Trả Lời:
Câu hỏi:
Tôi đã định cư và có thẻ Thường Trú Nhân tại Mỹ được 6 tháng, nhưng vẫn còn mang quốc tịch Việt Nam. Trong tháng 9 này tôi sẽ về và kết hôn với bạn gái của tôi... Bạn gái tôi có hộ khẩu và CMND tại Thành phố Cà Mau nhưng đã đăng ký KT3 tại quận 11-TPHCM được 7 năm, hiện đang thuê nhà và có đăng ký tạm trú tại phường 7-Quận Phú Nhuận được khoảng hơn 1 năm. Trước khi sang Mỹ tôi cũng thường trú tại phường 7-Quận Phú Nhuận. Vậy tôi có thể xin đăng ký kết hôn với bạn gái ở Phường 7-Quận Phú Nhuận không? Nếu không được thì tôi có thể đăng ký kết hôn với bạn gái ở Quận 11 không?

                                                                                                        (Quốc Toản, Việt kiều Mỹ)
 
Trả lời:

Thẩm quyền đăng kí kết hôn có yếu tố nước ngoài

Khoản 1, Điều 12, của Nghị định 68/2002/NĐ-CP của Chính phủ ngày 10/07/2002 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 69/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 21/07/2006 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và Gia đình có yếu tố nước ngoài (sau đây gọi tắt là Nghị định 68) quy định: “Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài. Trong trường hợp công dân Việt Nam không có hoặc chưa có hộ khẩu thường trú, nhưng đã đăng ký tạm trú có thời hạn theo quy định của pháp luật về hộ khẩu thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi tạm trú có thời hạn của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký việc kết hôn giữa người đó với người nước ngoài”.

Và theo Mục I, điểm 4 của Thông tư số 07/2002/TT-BTP của Bộ Tư Pháp ngày 16/12/2002 hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị Định số 68/2002/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Thông tư 07):“Sở Tư Pháp có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong việc thực hiện quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ (trừ hồ sơ xin nhận con nuôi do cơ quan con nuôi quốc tế tiếp nhận), thu lệ phí, nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ, đề xuất ý kiến trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết đối với từng trường hợp cụ thể và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể khác theo quy định của Nghị định”.

Áp dụng các quy định pháp luật nêu trên đối với trường hợp của bạn, bạn gái của bạn đăng ký thường trú (có hộ khẩu) tại thành phố Cà Mau. Do vậy, hai bạn phải đến Sở Tư pháp tỉnh Cà Mau để thực hiện thủ tục đăng kí kết hôn (ĐKKH).

Gửi lúc 14:34, Thứ Tư, 20/10/2010
Người Mỹ gốc Việt khi về quê hương nếu qua đời, muốn chôn cất tại Việt Nam thì cần có những thủ tục gì?
Trả Lời:
Câu hỏi:
Người Mỹ gốc Việt khi về quê hương nếu qua đời, muốn chôn cất tại Việt Nam thì cần có những thủ tục gì?
                                                                                               (Nguyễn Hà, Việt kiều Mỹ)

Trả lời:

Khoản 3, Điều 7 Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25/03/2008 của Chính phủ về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang quy định:Người nước ngoài sinh sống tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có nguyện vọng được táng* tại Việt Nam sau khi chết được xem xét, cho phép táng tại các nghĩa trang ở Việt Nam”.


* Theo khoản 6, Điều 3 Nghị định nêu trên giải thích: Táng là thực hiện việc lưu giữ hài cốt hoặc thi hài của ngươi chết”.


Trước khi thực hiện việc táng cho người quá cố, phải thực hiện thủ tục khai tử theo quy định tại Nghị định số 158/2005/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 27 tháng 12 năm 2005 về đăng ký và quản lý hộ tịch (Sau đây gọi tắt là “Nghị định 158/2005/NĐ-CP”).


Việc đăng ký khai tử cho thân nhân là người nước ngoài qua đời tại Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Điều 51, Điều 52 cùa Nghị định 158/2005/NĐ-CP như sau:


Việc đăng ký khai tử cho người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài chết tại Việt Nam được thực hiện tại Sở Tư pháp tỉnh (thành phố), nơi cư trú cuối cùng của người đó, nếu thân nhân của họ có yêu cầu; trong trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết, thì Sở Tư pháp tỉnh (thành phố), nơi người đó chết, thực hiện việc đăng ký khai tử;


Người đi đăng ký khai tử phải nộp Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay cho Giấy báo tử: (i) Trường hợp một người bị Toà án tuyên bố là đã chết, thì quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật thay cho Gìấy báo tử; (ii) Trường hợp người chết có nghi vấn, thì văn bản xác định nguyên nhân chết của cơ quan công an hoặc của cơ quan y tế cấp huyện trở lên thay cho Giấy báo tử; (iii) Đối với người chết trên phương tiện giao thông, thì người chỉ huy hoặc điều khiển phương tiện giao thông phải lập biên bản xác nhận việc chết, có chữ ký của ít nhất hai người cùng đi trên phương tiện giao thông đó. Biên bản xác nhận việc chết thay cho Giấy báo tử; (iv) Đối với người chết tại nhà ở nơi cư trú, thì văn bản xác nhận việc chết của người làm chứng thay cho Giấy báo tử;


Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, cán bộ hộ tịch của Sở Tư pháp ghi vào Sổ đăng ký khai tử và bản chính Giấy chứng tử, Giám đốc Sở Tư pháp ký và cấp một bản chính Giấy chứng tử cho người đi đăng ký khai tử.


Sau khi đăng ký khai tử, Sở Tư pháp gửi cho Cục lãnh sự, Bộ Ngoại giao bản sao Giấy chứng tử để thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước mà người chết là công dân hoặc thường trú.


Để thủ tục đăng ký khai tử cho thân nhân được thuận lợi, người đi khai tử lưu ý chuẩn bị thêm các giấy tờ sau để xuất trình tại Sở Tư pháp: (1) Giấy chứng nhận thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam của người đã chết; (2) Hộ chiếu, Chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế của người đi khai tử.


Sau khi đã nhận được Giấy chứng tử của quá cố, bạn có thể làm thủ tục chôn cất cho người quá cố tại nghĩa trang đã lựa chọn.

Gửi lúc 15:57, Thứ Hai, 18/10/2010
Tôi nghe nói người Việt Nam định cư ở nước ngoài còn quốc tịch và hộ chiếu Việt Nam thì khi về Việt Nam không cần phải khai báo xuất nhập cảnh có đúng không?
Trả Lời:
Câu hỏi:
Tôi nghe nói người Việt Nam định cư ở nước ngoài còn quốc tịch và hộ chiếu Việt Nam thì khi về Việt Nam không cần phải khai báo xuất nhập cảnh có đúng không?

                                                                                                               ( Hòai Thu, Việt kiều Áo )
Trả lời:
 

Theo quy định tại khoản 1, Điều 3 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 17 tháng 08 năm 2007 về xuất, nhập cảnh của công dân Việt Nam (say đây gọi tắt là “Nghị định 136”) thì: Công dân Việt Nam mang hộ chiếu quốc gia được xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu của Việt Nam trừ trường hợp Điều ước Quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác. 

Điểm a, khoản 1, Điều 4 Nghị định 136 quy định, hộ chiếu quốc gia cấp cho công dân Việt Nam để xuất cảnh, nhập cảnh, bao gồm: Hộ chiếu ngoại giao; Hộ chiếu công vụ; Hộ chiếu phổ thông. 

Khoản 3, Điều 3 Nghị định 136 quy định: Công dân Việt Nam mang giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam không cần thị thực”. 

Như vậy, nếu hộ chiếu Việt Nam của bạn còn giá trị thì bạn được xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam mà không cần thị thực. Còn việc khai báo Nhập cảnh – Xuất cảnh bạn vẫn phải thực hiện theo quy định của pháp luật.Cụ thể như sau: 

Căn cứ theo quy định tại Công văn số 4850/VPCP-QHQT của Văn Phòng Chính Phủ ngày 12 tháng 7 năm 2010 về việc bỏ tờ khai nhập cảnh, xuất cảnh Việt Nam thì: 

Bỏ thủ tục kê khai tờ khai Nhập cảnh - Xuất cảnh đối với hành khách nhập cảnh, xuất cảnh tại các cửa khẩu đã trang bị máy đọc hộ chiếu và được nối mạng máy tính. 

Tại các cửa khẩu chưa được trang bị máy đọc hộ chiếu và nối mạng máy tính thì hành khách nhập cảnh, xuất cảnh vẫn phải khai báo trên tờ khai Nhập cảnh – Xuất cảnh ban hành kèm theo Quyết định số 3195/QĐ-BCA-A61 của Bộ Công An ngày 10 tháng 8 năm 2010 về việc ban hành mẫu tờ khai Nhập cảnh – Xuất cảnh. 

Trên mẫu tờ khai Nhập cảnh – Xuất cảnh này có phần khai dành cho Hải quan. Theo đó, khi nhập cảnh, xuất cảnh tại bất kỳ cửa khẩu nào mà hành khách xuất - nhập cảnh có hành lý, hàng hóa thuộc diện phải khai báo hải quan thì vẫn phải kê khai vào tờ khai Nhập cảnh - Xuất cảnh tại phần khai báo hải quan. 

Trang: 
 
 
 
[3]