Tại buổi thảo luận tại tổ trong khuôn khổ Kỳ họp Quốc hội về chủ trương đầu tư hai chương trình mục tiêu quốc gia (trong đó có hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục đại học giai đoạn 2026 - 2035) vào 25/11 vừa qua, Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Nguyễn Hòa Bình cho biết, việc Chính phủ xây dựng đồng thời các chương trình mục tiêu quốc gia ngay sau khi Bộ Chính trị ban hành hai nghị quyết quan trọng (Nghị quyết 71-NQ/TW và Nghị quyết 72-NQ/TW) nhằm bố trí nguồn lực, tập trung giải quyết những vấn đề lớn, chủ trương lớn của đất nước.
Trong lĩnh vực giáo dục, Phó Thủ tướng Thường trực Chính phủ Nguyễn Hoà Bình đã chỉ rõ những tồn tại như tình trạng đào tạo không gắn với nhu cầu thực tiễn và việc "chạy đua thành lập trường đại học" khiến nhiều cơ sở vội vàng "lắp ráp" tiêu chí, ảnh hưởng đến chất lượng.
Chủ trương lớn được nhấn mạnh là tập trung xây dựng lại các tiêu chí của trường đại học đạt chuẩn quốc tế, tập trung vào các yếu tố cốt lõi như số lượng giáo sư, tiến sĩ và lĩnh vực đào tạo. Đặc biệt, Nghị quyết thể hiện sự kiên quyết không cho phép các trường đại học không chuyên đào tạo một số lĩnh vực cốt lõi có tính đặc thù cao. Cụ thể, đối với lĩnh vực y tế, chủ trương rõ ràng là chỉ có trường y mới được đào tạo bác sĩ. Tương tự, đối với lĩnh vực luật, Nghị quyết sẽ không cho phép các trường không chuyên đào tạo cử nhân luật mà chỉ cho phép dạy luật như một môn phối hợp
Trong bối cảnh siết chặt chất lượng đầu ra, việc xác định các cơ sở giáo dục đại học hiện đang đáp ứng đủ điều kiện và được giao nhiệm vụ đào tạo bác sĩ y khoa là thông tin thiết yếu. Theo thống kê của Báo Sức khỏe và Đời sống, hiện nay có 37 cơ sở giáo dục đại học đang thực hiện nhiệm vụ đào tạo bác sĩ y khoa.
Nhóm trường công lập
Nhóm này bao gồm các trường chuyên ngành trọng điểm và các trường đa ngành công lập:
| STT | Phân loại |
Tên cơ sở đào tạo
|
| A |
17 trường chuyên ngành/trực thuộc Bộ/ĐHQG
|
|
| 1 |
Trường Đại học Y Hà Nội
|
|
| 2 |
Trường Đại học Y Dược TP.HCM
|
|
| 3 |
Trường Đại học Y Dược (ĐH Quốc gia Hà Nội)
|
|
| 4 |
Trường Đại học Khoa học Sức khỏe (ĐH Quốc gia TP.HCM)
|
|
| 5 |
Học viện Quân y
|
|
| 6 |
Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam
|
|
| 7 |
Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
|
|
| 8 |
Trường Đại học Y Dược (ĐH Huế)
|
|
| 9 |
Trường Đại học Y Dược (ĐH Đà Nẵng)
|
|
| 10 |
Trường Đại học Y Dược (ĐH Thái Nguyên)
|
|
| 11 |
Trường Đại học Y Dược Thái Bình
|
|
| 12 |
Trường Đại học Y Dược Hải Phòng
|
|
| 13 |
Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
|
|
| 14 |
Trường Đại học Y khoa Vinh
|
|
| 15 |
Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương
|
|
| 16 |
Trường Đại học Kỹ thuật Y Dược Đà Nẵng
|
|
| 17 |
Trường Đại học Cần Thơ
|
|
| B |
2 trường đa ngành công lập khác
|
|
| 18 |
Trường Đại học Tây Nguyên
|
|
| 19 |
Trường Đại học Trà Vinh
|
Nhóm trường ngoài công lập
Nhóm này bao gồm các trường chuyên ngành ngoài công lập và các trường đa ngành, đa lĩnh vực:
| STT | Phân loại |
Tên cơ sở đào tạo
|
| A |
2 trường chuyên ngành Y Dược
|
|
| 1 |
Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột
|
|
| 2 |
Trường Đại học Phan Châu Trinh
|
|
| B |
16 trường đa ngành, đa lĩnh vực
|
|
| 3 |
Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
|
|
| 4 |
Trường Đại học Văn Lang
|
|
| 5 |
Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng
|
|
| 6 |
Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
|
|
| 7 |
Đại học Duy Tân
|
|
| 8 |
Đại học Phenikaa
|
|
| 9 |
Trường Đại học VinUni
|
|
| 10 |
Trường Đại học Tân Tạo
|
|
| 11 |
Trường Đại học Yersin Đà Lạt
|
|
| 12 |
Trường Đại học Thành Đông
|
|
| 13 |
Trường Đại học Đại Nam
|
|
| 14 |
Trường Đại học Nam Cần Thơ
|
|
| 15 |
Trường Đại học Võ Trường Toản
|
|
| 16 |
Trường Đại học Kinh Bắc
|
|
| 17 |
Trường Đại học Đông Á
|
|
| 18 |
Trường Đại học Hòa Bình
|
Nguồn: https://suckhoedoisong.vn/hien-nay-co-bao-nhieu-truong-dai-hoc-duoc-giao-nhiem-vu-dao-tao-bac-si-169251129175420342.htm






Bình luận (0)