Giá lúa gạo hôm nay 1/6 ở trong nước
Thị trường giá lúa gạo ngày 1/6/2026 ghi nhận giá lúa tại Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục duy trì trạng thái ổn định. Trong khi đó, trên thị trường xuất khẩu, giá gạo Jasmine của Việt Nam vẫn đi ngang quanh mức 528 – 532 USD/tấn dù cạnh tranh nguồn cung trong khu vực đang có dấu hiệu gia tăng.
Giá lúa hôm nay 1/6
Thị trường giá lúa hôm nay bước vào giai đoạn cuối vụ nên lượng hàng không còn dồi dào, hoạt động mua bán diễn ra khá trầm lắng. Ở Vĩnh Long, lượng lúa còn ít, sức mua chậm khiến giá hầu như không biến động.
Tại các tỉnh An Giang, Đồng Tháp, Cà Mau, Cần Thơ và Tây Ninh, thị trường lúa cũng trong trạng thái giao dịch cầm chừng, giá các loại lúa nhìn chung giữ ổn định.
Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa hôm nay tiếp tục ổn định với phiên hôm qua. Theo đó, giá lúa tươi OM 18 và Đài Thơm 8 cùng dao động ở mốc 6.400 - 6.500; giá lúa OM 5451 (tươi) hiện ở mức 5.700 - 5.800 đồng/kg; giá lúa IR 50404 (tươi) dao động ở mức 5.500 - 5.600 đồng/kg; giá lúa OM 34 (tươi) ổn định trong khoảng 5.100 - 5.200 đồng/kg.
|
Giống lúa |
Giá (đồng/ kg) |
|
OM 18 (tươi) |
6.400 – 6.500 |
|
Đài Thơm 8 (tươi) |
6.500 – 6.700 |
|
OM 380 (tươi) |
5.700 – 6.000 |
|
OM 4218 (tươi) |
6.000 – 6.200 |
|
IR 50404 (tươi) |
5.500 - 5.600 |
|
OM 34 (tươi) |
5.100 – 5.200 |
|
OM 5451 (tươi) |
5.700 – 5.800 |
|
Nàng Hoa 9 (tươi) |
6.500 - 6.800 |
|
OM 504 (tươi) |
5.100 - 5.300 |
|
Jasmine (tươi) |
6.500 – 6.800 |
|
Lúa Nhật (tươi) |
7.200 – 7.500 |
|
ST24-ST25 (thường) |
7.000 – 7.300 |
|
RVT (tươi) |
6.500 – 6.800 |
|
Japonica |
6.500 – 6.800 |
|
Hàm Châu 105 |
5.600 – 5.900 |
Bảng giá lúa ngày 1/6/2026 mới nhất
Giá gạo hôm nay 1/6
Ghi nhận tại các địa phương hôm nay thu mua chậm, gạo các loại bình ổn. Tại An Giang, giao dịch mua bán chậm, giá gạo các loại ít biến động.
Tại Lấp Vò, Sa Đéc (Đồng Tháp), về lượng ít, gạo các loại giá ổn định. Tại An Cư - Đồng Tháp, giao dịch mua bán không nhiều, giá gạo biến động nhẹ.
Tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, giá gạo nguyên liệu bình ổn so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu OM 5451 ở mức 9.550 – 9.650 đồng/kg; gạo nguyên liệu CL 555 dao động trong khoảng 9.100 – 9.300 đồng/kg; gạo IR 504 hiện ở mức 8.400 – 8.550 đồng/kg; giá gạo OM 18 dao động quanh mức 8.700 – 8.850 đồng/kg; Đài Thơm 8 ở mức 9.150 – 9.450 đồng/kg; OM 380 ở mức 7.500 – 7.600 đồng/kg; gạo IR 50404 hiện ở mức 8.500 – 8.600 đồng/kg; Sóc thơm với giá từ 7.500 – 7.600 đồng/kg.
|
Loại gạo |
Giá (đồng/kg) |
|
Gạo nguyên liệu OM 5451 |
9.550 - 9.650 |
|
Gạo nguyên liệu Sóc thơm |
7.500 - 7.600 |
|
Gạo nguyên liệu IR 504 |
8.400 - 8.550 |
|
Gạo nguyên liệu CL 555 |
9.100 - 9.300 |
|
Gạo nguyên liệu OM 18 |
8.700 - 8.850 |
|
Gạo nguyên liệu OM 380 |
7.500 - 7.600 |
|
Gạo nguyên liệu Đài thơm 8 |
9.200 - 9.400 |
|
Gạo thành phẩm IR 504 |
10.750 - 10.090 |
Bảng giá gạo nguyên liệu và thành phẩm ngày 1/6/2026 mới nhất
Tại các chợ lẻ, giá Hương Lài 22.000 đồng/kg; gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 28.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa ở mốc 21.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài dao động ở mức 20.000 - 22.000 đồng/kg; gạo thường dao động ở mức 12.000 - 13.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng ở mốc 16.000 đồng/kg; gạo thơm Jasmine dao động ở mức 13.000 - 14.000 đồng/kg.
Phân khúc nếp đi ngang so với phiên hôm qua. Cụ thể, giá nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 – 7.500 đồng/kg; giá nếp 3 tháng khô 9.600 – 9.700 đồng/kg;…
|
Giống gạo |
Giá (đồng/ kg) |
|
Nàng Nhen |
28.000 |
|
Gạo Trắng |
16.000 - 17.000 |
|
Gạo Thường |
12.000 – 13.000 |
|
Gạo Thơm |
17.000 - 22.000 |
|
Gạo thơm Jasmine |
13.000 – 14.000 |
|
Gạo Nàng Hoa |
21.000 |
|
Gạo Tẻ thường |
13.000 - 14.000 |
|
Gạo Thơm Thái hạt dài |
20.000 - 22.000 |
|
Gạo Hương Lài |
22.000 |
|
Gạo Thơm Đài Loan |
20.000 |
|
Gạo Nhật |
22.000 |
|
Gạo Sóc thường |
16.000 - 17.000 |
|
Gạo Sóc Thái |
20.000 |
Mặt hàng phụ phẩm
Giá các loại phụ phẩm chững lại. Cụ thể, giá tấm thơm duy trì ở mức 7.800 – 7.900 đồng/kg; giá cám hiện ở mức 7.700 – 7.900 đồng/kg.
Giá lúa gạo hôm nay 1/6/2026: Duy trì ổn định
Như vậy, giá lúa gạo hôm nay 1/6/2026 tiếp tục giữ nhịp ổn định, thị trường giá lúa gạo giao dịch mua bán chậm.
Giá gạo xuất khẩu ngày 1/6 mới nhất
Trên thị trường xuất khẩu, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá gạo Jasmine của Việt Nam chững giá, duy trì ở mức 528 – 532 USD/tấn, gạo thơm 5% tấm có giá 505 – 520 USD/tấn và gạo trắng 5% tấm đạt 412 – 416 USD/tấn.
Tại Thái Lan, giá chào bán gạo trắng 5% tấm của nước này dao động từ 440 - 444 USD/tấn. Trong khi đó, sản phẩm cùng loại của Pakistan dao động ở mức 347 – 351 USD/tấn. Tại Ấn Độ, giá trắng 5% tấm cũng đi ngang trong khoảng 342 – 346 USD/tấn, trong khi gạo đồ 5% tấm đạt 332 – 336 USD/tấn.
Một số mức giá gạo xuất khẩu Việt Nam được ghi nhận như sau:
| Loại gạo xuất khẩu | Giá (USD/tấn) |
|---|---|
| Gạo thơm 5% tấm | 500 - 520 |
| Gạo trắng 5% tấm | 412 - 416 |
| Gạo thơm Jasmine | 528 - 532 |
| Gạo nếp | 600 - 620 |
Nhận định giá lúa gạo
Giá lúa gạo hôm nay 1/6/2026 tại Đồng bằng sông Cửu Long và toàn quốc cho thấy trạng thái ổn định. Giá gạo xuất khẩu tiếp tục duy trì ở mức cao, đặc biệt là gạo thơm 5% tấm và Jasmine của Việt Nam. Nhu cầu trên thị trường xuất khẩu vẫn cao, nhưng hoạt động mua bán trong nước vẫn chưa thực sự sôi động do nông dân có tâm lý neo giá.
Giới đầu tư hiện đặc biệt theo dõi khả năng Iraq quay lại mua gạo quy mô lớn. Nếu các đơn hàng mới xuất hiện trong lúc nguồn cung Thái Lan chưa được cải thiện, giá có thể tiếp tục tăng mạnh trong quý III. Trong bối cảnh Ấn Độ vẫn duy trì chính sách kiểm soát xuất khẩu đối với một số chủng loại gạo và thời tiết cực đoan gia tăng tại châu Á, thị trường gạo toàn cầu đang bước vào giai đoạn nhạy cảm hơn nhiều so với đầu năm.
Ngành lúa gạo Philippines đang đứng trước nguy cơ chịu thêm một cú sốc lớn khi Bộ Nông nghiệp nước này (DA) cảnh báo sản lượng có thể giảm tới 700.000 tấn trong năm nay nếu hiện tượng El Niño phát triển mạnh như dự báo.
Trong bối cảnh nguy cơ El Niño quay trở lại, Philippines đang đẩy mạnh hàng loạt giải pháp nhằm bảo vệ sản xuất nông nghiệp sau khi ngành này vừa trải qua một giai đoạn khó khăn do thiên tai.
Theo Bộ Nông nghiệp Philippines, các chương trình tạo mưa nhân tạo, lắp đặt hệ thống tưới tiêu sử dụng năng lượng mặt trời và đa dạng hóa cây trồng đã được triển khai tại nhiều địa phương nhằm nâng cao khả năng chống chịu trước nguy cơ hạn hán trong những tháng tới.
Những biện pháp này được thúc đẩy trong bối cảnh ngành nông nghiệp Philippines vẫn chưa phục hồi hoàn toàn sau đợt El Niño năm 2024, vốn gây thiệt hại kỷ lục 57,78 tỷ peso cho lĩnh vực nông nghiệp. Cùng với đó, các cơn bão xuất hiện vào cuối năm 2025 tiếp tục để lại tác động tiêu cực lên sản xuất lương thực.
Số liệu mới nhất từ Cơ quan Thống kê Philippines (PSA) cho thấy sản lượng gạo trong quý I/2026 chỉ đạt 4,4 triệu tấn, giảm 6% so với mức 4,7 triệu tấn cùng kỳ năm trước. Sự sụt giảm này đã kéo tổng giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp và thủy sản giảm 0,3%, xuống còn 437,52 tỷ peso.
Nguồn: https://nongnghiepmoitruong.vn/gia-lua-gao-hom-nay-1-6-2026-duy-tri-on-dinh-d814212.html









Bình luận (0)