Menurut carta kadar faedah deposit dalam talian CBANK, kadar faedah untuk tempoh 6 bulan menurun sebanyak 0.3 mata peratusan kepada 5.7%/tahun. Kadar faedah untuk tempoh dari 7 hingga 11 bulan juga menurun sama seperti 5.8%/tahun.
Như vậy, lãi suất huy động các kỳ hạn từ 6 – 11 tháng tại CBBank đã chính thức về dưới 6%/năm.
Hiện chỉ còn hai ngân hàng duy trì mức lãi suất trên 6%/năm cho các kỳ hạn tiền gửi dưới 12 tháng là NCB và PVCombank.
Đối với tiền gửi kỳ hạn 12 tháng trở lên, CBBank cũng giảm 0,3 điểm phần trăm lãi suất. Lãi suất ngân hàng kỳ hạn 12 tháng còn 6%/năm, các kỳ hạn từ 13 tháng trở lên hiện còn 6,1%/năm.
CBBank vẫn giữ nguyên lãi suất huy động đối với các kỳ hạn tiền gửi từ 1 – 5 tháng. Lãi suất kỳ hạn 1-2 tháng hiện là 4,2%/năm, trong khi kỳ hạn 3 – 5 tháng là 4,3%/năm.
Menurut statistik dari awal Oktober, 24 bank telah mengurangkan kadar faedah deposit, termasuk: PVCombank, VIB, Sacombank, VietBank, SCB, VPBank,SHB , BIDV, VietinBank, HDBank, BaoViet Bank, Techcombank, SeABank, Viet A Bank, PG Bank, Dong A Bank, Vietcombank, LPBank, Nam A Bank, CBBank, ACB, Bac A Bank dan NCB.
Trong đó, CBBank, VIB, Vietcombank, SHB, Dong A Bank, PG Bank, Nam A Bank, HDBank , LPBank, Viet A Bank là những ngân hàng giảm lãi suất hai lần trong tháng này.
Ngân hàng VietBank và Bac A Bank đã giảm lãi suất lần thứ 3 trong tháng. Ngược lại, đã có một ngân hàng tăng lãi suất huy động là GPBank vào ngày 4/10.
| BIỂU LÃI SUẤT HUY ĐỘNG CAO NHẤT NGÀY 27 THÁNG 10 (%/năm) | ||||||
| BANK | 1 BULAN | 3 BULAN | 6 BULAN | 9 BULAN | 12 BULAN | 18 BULAN |
| PVCOMBANK | 3.95 | 3.95 | 6.1 | 6.1 | 6.2 | 6.5 |
| NCB | 4.65 | 4.65 | 6 | 6.05 | 6.2 | 6.4 |
| BANK VIET A | 4.5 | 4.5 | 5.8 | 5.8 | 6.1 | 6.3 |
| BAOVIETBANK | 4.4 | 4.75 | 5.8 | 5.9 | 6.1 | 6.4 |
| OCEANBANK | 4.6 | 4.6 | 5.8 | 5.9 | 6.1 | 6.5 |
| BVBANK | 4.4 | 4.7 | 5.75 | 5.9 | 6.05 | 6.15 |
| CBBANK | 4.2 | 4.3 | 5.7 | 5.8 | 6 | 6.1 |
| HDBANK | 4.05 | 4.05 | 5.7 | 5.5 | 5.9 | 6.5 |
| BANK BAC | 4.55 | 4.55 | 5,6 | 5.7 | 5.8 | 6.1 |
| BANK DONG A | 4.5 | 4.5 | 5.5 | 5,6 | 5.85 | 5.85 |
| GPBank | 4.25 | 4.25 | 5.45 | 5.55 | 5.65 | 5.75 |
| VIETBANK | 4.4 | 4.4 | 5.4 | 5.5 | 5.8 | 6.4 |
| SHB | 3.8 | 4.1 | 5.4 | 5.5 | 5.8 | 6.3 |
| KIENLONGBANK | 4.75 | 4.75 | 5.4 | 5.5 | 5.7 | 6.4 |
| SCB | 4.5 | 4.5 | 5.35 | 5.45 | 5.65 | 5.65 |
| SACOMBANK | 3.7 | 3.9 | 5.3 | 5,6 | 6.2 | 6.4 |
| OCB | 4.1 | 4.25 | 5.3 | 5.4 | 5.5 | 5.9 |
| SAIGONBANK | 3.4 | 3.6 | 5.2 | 5.4 | 5,6 | 5,6 |
| VIB | 3.9 | 4.1 | 5.2 | 5.2 | 5.7 | |
| EXIMBANK | 4 | 4 | 5.2 | 5.5 | 5,6 | 5.8 |
| BANK PG | 3.8 | 3.8 | 5.1 | 5.3 | 5.4 | 6.2 |
| LPBANK | 3.8 | 4 | 5.1 | 5.2 | 5,6 | 6 |
| MB | 3.5 | 3.8 | 5.1 | 5.2 | 5.4 | 6.1 |
| VPBANK | 3.9 | 3.95 | 5 | 5 | 5.3 | 5.1 |
| ACB | 3.5 | 3.7 | 5 | 5.1 | 5.5 | |
| TPBANK | 3.8 | 4 | 5 | 5 | 5.55 | 6 |
| MSB | 3.8 | 3.8 | 5 | 5.4 | 5.5 | 5.5 |
| TECHCOMBANK | 3.55 | 3.75 | 4.95 | 5 | 5.35 | 5.35 |
| BANK NAMA | 4.65 | 4.65 | 4.9 | 5.2 | 5.7 | 6.1 |
| ABBANK | 3.7 | 3.9 | 4.9 | 4.9 | 4.7 | 4.4 |
| SEABANK | 4 | 4 | 4.8 | 4.95 | 5.1 | 5.1 |
| AGRIBANK | 3.4 | 3.85 | 4.7 | 4.7 | 5.5 | 5.5 |
| VIETINBANK | 3.4 | 3.75 | 4.6 | 4.6 | 5.3 | 5.3 |
| MB | 3.2 | 3.5 | 4.4 | 4.4 | 5.3 | 5.3 |
| VIETCOMBANK | 2.8 | 3.1 | 4.1 | 4.1 | 5.1 | 5.1 |
[iklan_2]
Sumber







