Vietnam.vn - Nền tảng quảng bá Việt Nam

Quy định đăng ký khai sinh

VTV.vn - Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16, trong đó quy định đăng ký khai sinh.

Đài truyền hình Việt NamĐài truyền hình Việt Nam23/05/2026

Đăng ký khai sinh

1. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đăng ký khai sinh cho các trường hợp sau đây:

a) Trẻ em được sinh ra tại Việt Nam;

b) Trẻ em được sinh ra ở nước ngoài chưa được đăng ký khai sinh, về cư trú tại Việt Nam và có ít nhất một bên cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam;

c) Công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam, được sinh ra tại Việt Nam mà chưa được đăng ký khai sinh, đã có hồ sơ, giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, xác nhận.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã, theo lựa chọn của người yêu cầu đăng ký khai sinh, có trách nhiệm chủ động thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ em khi dữ liệu của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được kết nối, chia sẻ tự động tới hệ thống đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử và đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Trẻ em được sinh ra tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

b) Người yêu cầu đăng ký khai sinh đã cung cấp đủ nội dung đăng ký khai sinh theo quy định.

3. Trường hợp trẻ em sinh ra tại Việt Nam không được đăng ký khai sinh theo quy định tại khoản 2 Điều này thì trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày trẻ em được sinh ra, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.

4. Nội dung đăng ký khai sinh gồm:

a) Thông tin của người được khai sinh: Họ, chữ đệm (nếu có), tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân; nơi sinh; quê quán; dân tộc; quốc tịch.

Việc xác định họ, chữ đệm (nếu có), tên, dân tộc, quốc tịch của người được khai sinh thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự, pháp luật về quốc tịch Việt Nam.

Quê quán của cá nhân được xác định theo quê quán của cha hoặc quê quán của mẹ theo thỏa thuận của cha, mẹ khi đăng ký khai sinh, trường hợp cha, mẹ không thỏa thuận được thì xác định theo tập quán;

b) Thông tin cha, mẹ của người được khai sinh: Họ, chữ đệm (nếu có), tên; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân (nếu có); dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú. Trường hợp chưa xác định được cha, mẹ của người được khai sinh thì thông tin cha, mẹ được bỏ trống.

Nguồn: https://vtv.vn/quy-dinh-dang-ky-khai-sinh-100260523204535047.htm


Bình luận (0)

Hãy bình luận để chia sẻ cảm nhận của bạn nhé!

Cùng chủ đề

Cùng chuyên mục

Cùng tác giả

Di sản

Nhân vật

Doanh nghiệp

Thời sự

Hệ thống Chính trị

Địa phương

Sản phẩm

Happy Vietnam
trái ngọt đầu mùa

trái ngọt đầu mùa

Chuyến xe âm nhạc

Chuyến xe âm nhạc

đón đoàn diễu binh A50

đón đoàn diễu binh A50