I. Khái quát
Năm 2025, phát triển kinh tế cả nước gặp nhiều khó khăn do thiên tai nghiêm trọng và tác động tiêu cực của tình hình chính trị và kinh tế thế giới. Trung ương và địa phương chỉ đạo, điều hành rất quyết liệt, kịp thời tháo gỡ vướng mắc về cơ chế, chính sách với tinh thần quyết tâm chính trị rất cao. Nhờ vậy mà tăng trưởng kinh tế cả nước đạt 8,02%, cao hơn năm 2024(7,09%). Tất cả các tỉnh đều tăng từ 5,84% đến 11,89%. Có 6 tỉnh,thành phố tăng trưởng trên 10%. Tăng trưởng từ 7,0%-10% có 23 tỉnh Tăng trường dưới 7%, có 5 tỉnh. So với mức tăng năm 2024, có 28 tỉnh tăng cao hơn, cao nhất là Quãng Ngãi 5,8%, Bắc Ninh 4,2%, Quảng Ninh 3,5%. Tăng thấp hơn có 6 tỉnh, trong đó vùng TD&MNPB có 3 tỉnh. Mức tăng giảm sâu là Thanh Hóa 4%, Khánh Hòa, Lai Châu 3%, Tuyên Quang 2,6%.
Có 5 địa phương quy mô GRDP trên 500 ngàn tỷ đồng, đóng góp 55,44% tăng trưởng chung, còn 29 tỉnh, thành phố còn lại đóng góp 44,56% tăng trưởng chung.
GRDP bình quân đầu người có 6 tỉnh trên mức trung bình cả nước. Cao nhất là TP Hồ Chí Minh 220 triệu đồng, Hải Phòng gần 190 triệu, Quảng Ninh 178 triệu, Hà Nội 175 triệu, Đồng Nai 150,2 triệu. Có 28 tỉnh thấp hơn bình quân cả nước, trong đó 8 tỉnh dưới 70%, 4 tỉnh dưới 50%.
Các vùng có tốc độ tăng trưởng và mức đóng góp vào tăng trưởng chung khác nhau. Vùng Đồng bằng sông Hồng tăng trưởng 9,74% cao hơn mức tăng trưởng chung(8,02%) đóng góp tới 36,41% vào tăng trưởng cả nước. Vùng Đông Nam Bộ tăng trưởng 7,98% và đóng góp 31,40%. Hai vùng động lực này đóng góp gần 68% vào tăng trưởng cả nước, 4 vùng còn lại đóng góp trên 32% tăng trưởng chung. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc tăng trưởng 8,53%, đóng góp 7,77%. Vùng Bắc Trung Bộ tăng trưởng 8,37%, đóng góp 6,47%. Vùng Nam Trung Bộ và Tây Nguyên tăng trưởng 7,74%, đóng góp 9,56%. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long tăng trưởng 7,24%, đóng góp 8,39%.
Nhóm địa phương có tốc độ tăng GRDP cao nhất. Dẫn đầu cả nước là Quảng Ninh, Hải Phòng, Ninh Bình, Phú Thọ và Bắc Ninh, tăng trưởng từ 10,27% đến 11,89%. Các địa phương này có điểm chung là định hướng phát triển kinh tế phù hợp với điều kiện và lợi thế so sánh của địa phương; nền tảng công nghiệp và dịch vụ tương đối vững chắc; triển khai hiệu quả các giải pháp cải cách thể chế, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và nâng cao hiệu lực, hiệu quả điều hành. Việc phát huy nội lực gắn với thu hút và sử dụng hiệu quả các dòng vốn đầu tư, đặc biệt là vốn FDI đã tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng GRDP đạt mức cao.
Nhóm các địa phương trọng điểm và “đầu tàu” kinh tế. Các địa phương gồm Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đồng Nai và Bắc Ninh tiếp tục giữ vai trò trụ cột của nền kinh tế, có quy mô GRDP lớn nhất, đóng góp lớn nhất(55,4%) vào tăng trưởng GDP cả nước. TP. Hà Nội đạt mức tăng trưởng GRDP 8,16%, TP. Hồ Chí Minh tăng 7,53%, hai địa phương này đóng góp 36,1 điểm % vào tăng trưởng cả nước, Hải Phòng tăng trưởng kinh tế cao(11,81%), ổn định qua nhiều năm, đóng góp 8,58% vào tăng trưởng chung của cả nước. Đồng Nai tăng trưởng đạt 9,63%, đóng góp 5,49% vào tăng trưởng chung, tiếp tục khẳng định vị thế là một trong những địa phương công nghiệp trọng điểm của vùng Đông Nam Bộ. Tăng trưởng GRDP của Bắc Ninh năm 2025 ước đạt 10,3% (đóng góp 5,3% vào tăng trưởng chung cả nước), đứng thứ 5/34 địa phương.
Nhóm thành phố trực thuộc trung ương. Các thành phố là đầu tầu kinh tế cả nước, là trung tâm kinh tế của các vùng, tăng trưởng kinh tế và đóng góp vào tăng trưởng chung năm 2025 khá nổi bật: Hà Nội tăng trưởng 8,2%, đóng góp 12,94%; TP. Hồ Chí Minh tăng trưởng 7,5%, đóng góp 23,11%; Hải Phòng tăng trưởng 11,8%, đóng góp 8,58%; Đà Nẵng tăng trưởng 9,18%, đóng góp 2,52%; Cần Thơ tăng trưởng 7,23%, đóng góp gần 2%. Huế tăng trưởng 8,50%, nhưng quy mô GRDP nhỏ, nên đóng góp vào tăng trưởng chung còn hạn chế(0,64%)
Nhóm các địa phương có tốc độ tăng trưởng thấp nhất. Có 12 địa phương có tốc độ tăng trưởng GRDP thấp hơn mức bình quân chung( dưới 8%).Trong đó một số địa phương vừa có quy mô GRDP nhỏ, bình quân đầu người thấp(dưới 50% cả nước),vừa có tố độ tăng trưởng thấp, tập trung chủ yếu ở vùng TD&MNPB. Để tránh tụt lại, khoảng cách doãng ra thì các tỉnh này cần được tăng cường đầu tư nguồn lực và giải pháp thích hợp, với quyết tâm chính trị cao. Đây là vấn đề cả địa phương và Trung ương đặc biệt quan tâm.
II. Xếp hạng kinh tế các tỉnh năm 2025
1. Các tỉnh trong cả nước
|
Các tỉnh, thành phố |
Quy mô GRDP ( Tỷ đồng) |
Tăng trưởng GRDP (%) |
Đóng góp vào T.trưởng cả nước (%) |
GRDP /người (Triệu đồng) |
Thứ hạng |
|||
|
Quy mô GRDP |
Tăng trưởng GRDP |
Đóng góp T..trưởng chung |
GRDP /người |
|||||
|
TP Hồ Chí Minh |
2.972.939 |
7,53 |
23,11 |
220 |
1 |
21 |
1 |
1 |
|
Hà Nội |
1.587.379 |
8,16 |
12,94 |
175 |
2 |
16 |
2 |
4 |
|
Hải Phòng |
734.420 |
11,81 |
8,58 |
190 |
3 |
2 |
3 |
2 |
|
Đồng Nai |
677.932 |
9,63 |
5,49 |
150 |
4 |
7 |
4 |
5 |
|
Bắc Ninh |
522.618 |
10,27 |
5,32 |
141 |
5 |
5 |
5 |
6 |
|
Phú Thọ |
412.401 |
10,52 |
3,82 |
105 |
6 |
4 |
7 |
11 |
|
Quảng Ninh |
368.445 |
11,89 |
3,86 |
178 |
7 |
1 |
6 |
3 |
|
Lâm Đồng |
353.220 |
6,42 |
1,66 |
100 |
8 |
31 |
17 |
13 |
|
Tây Ninh |
352.000 |
9,52 |
2,80 |
117 |
9 |
8 |
9 |
8 |
|
Ninh Bình |
342.812 |
10,65 |
3,28 |
89 |
10 |
3 |
8 |
18 |
|
Thanh Hoá |
333.617 |
8,27 |
2,33 |
95 |
11 |
15 |
12 |
16 |
|
Hưng Yên |
328.000 |
8,78 |
2,43 |
102 |
12 |
11 |
11 |
12 |
|
Đà Nẵng |
316.100 |
9,18 |
2,52 |
110 |
13 |
9 |
10 |
10 |
|
Cần Thơ |
306.170 |
7,23 |
1,90 |
97 |
14 |
25 |
14 |
15 |
|
An Giang |
300.000 |
8,39 |
2,17 |
80 |
15 |
14 |
13 |
26 |
|
Đồng Tháp |
291.091 |
7,38 |
1,83 |
86 |
16 |
23 |
15 |
19 |
|
Vĩnh Long |
288.858 |
5,84 |
1,37 |
84 |
17 |
34 |
20 |
22 |
|
Gia Lai |
270.698 |
7,20 |
1,49 Du kanske också gillar |
85 |
18 |
28 |
19 |
20 |
|
Nghệ An |
236.500 |
8,44 |
1,71 |
68 |
19 |
13 |
16 |
30 |
|
Đắk Lắk |
229.550 |
6,68 |
1,16 |
81 |
20 |
30 |
22 |
24 |
|
Khánh Hoà |
209.342 |
7,11 |
1,30 |
111 |
21 |
29 |
21 |
9 |
|
Thái Nguyên |
200.000 |
6,33 |
1,05 |
119 |
22 |
33 |
24 |
7 |
|
Quảng Ngãi |
191.612 |
10,02 |
1,53 |
97 |
23 |
6 |
18 |
14 |
|
Cà Mau |
172.033 |
7,23 |
1,11 |
80 |
24 |
26 |
23 |
25 |
|
Lào Cai |
142.057 |
8,14 |
0,92 |
84 |
25 |
17 |
26 |
23 |
|
Quảng Trị |
127.000 |
8,00 |
0,82 |
79 |
26 |
20 |
27 |
27 |
|
Hà Tĩnh |
120.811 |
8,78 |
0,97 |
94 |
27 |
10 |
25 |
17 |
|
Sơn La |
96.005 |
8,03 |
0,53 |
72 |
28 |
19 |
29 |
28 |
|
Tuyên Quang |
95.634 |
6,40 |
0,50 |
59 |
29 |
32 |
30 |
32 |
|
Huế |
89.591 |
8,50 |
0,64 |
85 |
30 |
12 |
28 |
27 |
|
Lạng Sơn |
58.273 |
8,06 |
0,37 |
71 |
31 |
18 |
31 |
29 |
|
Lai Châu |
39.974 |
7,52 |
0,21 |
59 |
32 |
22 |
33 |
31 |
|
Điện Biên |
35.657 |
7,34 |
0,22 |
53 |
33 |
24 |
32 |
33 |
|
Cao Bằng |
27.935 |
7,22 |
0,17 |
51 |
34 |
27 |
34 |
34 |
|
Cả nước |
12.850.000 |
8,02 |
100 |
125 |
|
|
|
|
Ghi chú: Thứ tự các tỉnh theo quy mô GRDP từ cao xuống thấp. Quy mô GRDP làm tròn tỷ đồng. GRDP/người làm tròn triệu đồng. Nguồn Cục thống kê, nso.gov.vn
Trong cả nước, tỉnh Sơn La đứng thứ 28 về quy mô GRDP, thứ 19 về tăng trưởng kinh tế, thứ 29 về đóng góp vào tăng trưởng chung cả nước. GRDP bình quâ đầu người bằng 57,6% cả nước, đứng thứ 28.
2. Các tỉnh vùng TD&MNPB
|
Các tỉnh /thành phố |
Quy mô GRDP ( Tỷ đồng) |
Tăng trưởng GRDP (%) |
Đóng góp vàoT.trưởng cả nước (%) |
GRDP /người (Triệu đồng) |
Thứ hạng |
|||
|
Quy mô GRDP |
Tăng trưởng GRDP |
Đóng góp T..trưởng chung |
GRDP /người |
|||||
|
Phú Thọ |
412.401 |
10,52 |
3,82 |
105 |
1 |
1 |
1 |
2 |
|
Thái Nguyên |
200.000 |
6,33 |
1,05 |
119 |
2 |
9 |
2 |
1 |
|
Lào Cai |
142.057 |
8,14 |
0,92 |
84 |
3 |
2 |
3 |
3 |
|
Sơn La |
96.005 |
8,03 |
0,53 |
72 |
4 |
4 |
4 |
4 |
|
Tuyên Quang |
95.634 |
6,40 |
0,50 |
59 |
5 |
8 |
5 |
9 |
|
Lạng Sơn |
58.273 |
8,06 |
0,37 |
71 |
6 |
3 |
6 |
5 |
|
Lai Châu |
39.974 |
7,52 |
0,22 |
59 |
7 |
5 |
8 |
6 |
|
Điện Biên |
35.657 |
7,34 |
0,21 |
53 |
8 |
6 |
7 |
8 |
|
Cao Bằng |
27.935 |
7,22 |
0,17 |
51 |
9 |
7 |
9 |
7 |
|
Toàn vùng |
1.107.936 |
8,53 |
7,77 |
82 |
|
|
|
|
Vùng TD&MNPB có 6 tỉnh tăng trưởng cao hơn mức tăng 2024, có 3 tỉnh tăng trưởng giảm. Mức tăng trưởng bình quân vùng cao hơn mức bình quân cả nước, nhưng 5 tỉnh lại thấp hơn. Ba tỉnh Phú Thọ, Thái Nguyên, Lào Cai vượt trội về các chỉ số. Riêng Thái Nguyên đứng cuối về tăng trưởng, nhưng vượt trội về quy mô GRDP, bình quân đầu người và đóng góp vào tăng trưởng chung. GRDP bình quân đầu người của vùng bằng 65,6% cả nước, có 4 tỉnh dưới 50%.
Các chỉ số của Tỉnh Sơn La( Quy mô GRDP, tăng trưởng kinh tế, đóng góp vào tăng trưởng chung và GRDP bình quân đầu người) đều đứng thứ 4 trong vùng. Tốc độ tăng trưởng kinh tế thấp hơn tốc độ chung của vùng và GRDP bình quân đầu người bằng 87,8% của vùng./
Phan Đức Ngữ
Nguồn: https://sonla.dcs.vn/tin-tuc-su-kien/noi-dung/xep-hang-kinh-te-cac-tinh-thanh-pho-nam-dau-tien-sat-nhap-6777.html











