Vietnam.vn - Nền tảng quảng bá Việt Nam

Giá lúa gạo hôm nay 29/5/2026: ST25, Lúa Nhật dẫn đầu thị trường

Giá lúa gạo ngày 29/5/2026 tiếp tục duy trì ổn định ở mức cao với nhóm lúa thơm, trong khi gạo xuất khẩu Việt Nam giữ lợi thế nhờ nhu cầu quốc tế tích cực.

Báo Lào CaiBáo Lào Cai28/05/2026

Nhiều người cho rằng thị trường giao dịch chậm đồng nghĩa với việc giá lúa gạo sẽ giảm mạnh. Thực tế hiện nay lại cho thấy điều ngược lại.

Dù hoạt động mua bán tại nhiều tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long vẫn khá trầm lắng, nhóm lúa chất lượng cao như OM 18, Đài Thơm 8, ST24, ST25 hay lúa Nhật vẫn duy trì mức giá tốt nhờ nhu cầu xuất khẩu ổn định.

Điều quan trọng nhất lúc này không phải là bán nhanh hay bán nhiều, mà là lựa chọn đúng phân khúc sản phẩm đang được thị trường ưu tiên.

Đây cũng là lý do khiến giá lúa thơm tiếp tục đứng vững trong khi nhiều dòng gạo phổ thông chịu áp lực cạnh tranh ngày càng lớn.

gia-lua-gao-hom-nay-29-5-2026.jpg
Cập nhật giá lúa gạo hôm nay 29/5/2026. Hình minh họa

Giá lúa hôm nay 29/5: Nhiều giống lúa chất lượng cao giữ giá tốt

Ghi nhận tại An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Cà Mau, Vĩnh Long và Tây Ninh cho thấy giao dịch vẫn diễn ra chậm. Nông dân tiếp tục giữ giá bán, trong khi thương lái mua vào thận trọng khiến lượng giao dịch chưa thực sự sôi động.

Tuy nhiên, nhóm lúa thơm và lúa chất lượng cao vẫn duy trì mặt bằng giá tích cực.

Bảng giá lúa tươi ngày 29/5/2026

Giống lúa Giá (đồng/kg)
OM 18 6.500 – 6.700
Đài Thơm 8 6.500 – 6.700
OM 380 5.700 – 6.000
OM 4218 6.000 – 6.200
IR 50404 5.400 – 5.500
OM 34 5.500 – 5.800
OM 5451 5.800 – 6.000
Nàng Hoa 9 6.500 – 6.800
OM 504 5.100 – 5.300
Jasmine 6.500 – 6.800
RVT 6.500 – 6.800
Japonica 6.500 – 6.800
Hàm Châu 105 5.600 – 5.900
ST24 - ST25 7.000 – 7.300
Lúa Nhật 7.200 – 7.500

Trong đó, lúa Nhật và ST24-ST25 tiếp tục là hai nhóm có giá cao nhất thị trường.

Giá gạo nguyên liệu ổn định, một số khu vực giao dịch chậm

Tại An Giang, Sa Đéc (Đồng Tháp) và An Cư (Tiền Giang), lượng giao dịch khá thấp. Một số kho tạm thời hạn chế thu mua khiến thị trường chưa sôi động.

Bảng giá gạo nguyên liệu và thành phẩm ngày 29/5/2026

Loại gạo Giá (đồng/kg)
Gạo nguyên liệu OM 5451 9.500 – 9.600
Gạo nguyên liệu CL 555 9.500 – 9.600
Gạo nguyên liệu IR 504 8.400 – 8.550
Gạo nguyên liệu OM 18 8.700 – 8.850
Gạo nguyên liệu OM 380 7.500 – 7.600
Gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 9.200 – 9.400
Gạo nguyên liệu Sóc thơm 7.500 – 7.600
Gạo thành phẩm IR 504 10.750 – 10.900

Giá phụ phẩm

Mặt hàng Giá (đồng/kg)
Tấm 3-4 7.600 – 7.700
Cám 7.600 – 7.800

Giá gạo bán lẻ duy trì ổn định

Tại các chợ dân sinh, mặt bằng giá gạo gần như không thay đổi.

Bảng giá gạo bán lẻ ngày 29/5/2026

Loại gạo Giá (đồng/kg)
Nàng Nhen 28.000
Hương Lài 22.000
Gạo Nhật 22.000
Nàng Hoa 21.000
Thơm Thái hạt dài 20.000 – 22.000
Thơm Đài Loan 20.000
Gạo thơm 17.000 – 22.000
Gạo trắng 16.000 – 17.000
Gạo Sóc thường 16.000 – 17.000
Gạo Jasmine 13.000 – 14.000
Gạo thường 12.000 – 13.000

Thực trạng

Điều nhiều người chưa nhận ra là giá lúa gạo hiện nay không còn phụ thuộc chủ yếu vào lượng giao dịch trong nước.

Thị trường đang bị chi phối mạnh bởi yếu tố xuất khẩu và chuỗi logistics toàn cầu. Khi nguồn cung chất lượng cao khan hiếm, các doanh nghiệp xuất khẩu sẵn sàng duy trì mức giá tốt để đảm bảo đơn hàng quốc tế.

Trong khi đó, gạo phổ thông chịu áp lực lớn từ nguồn cung giá rẻ của Ấn Độ. Tuy nhiên, căng thẳng địa chính trị tại khu vực Tây Á đang khiến chi phí vận chuyển của Ấn Độ tăng vọt, làm suy giảm đáng kể lợi thế cạnh tranh của quốc gia xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới.

Theo số liệu từ các hiệp hội xuất khẩu gạo của Ấn Độ, kim ngạch xuất khẩu gạo nước này trong tháng 4/2026 giảm khoảng 6%, trong đó xuất khẩu sang khu vực vùng Vịnh sụt giảm mạnh do chi phí vận tải leo thang.

Giá gạo xuất khẩu Việt Nam tiếp tục duy trì lợi thế

Bảng giá gạo xuất khẩu Việt Nam ngày 29/5/2026

Loại gạo Giá (USD/tấn)
Gạo Jasmine 528 – 532
Gạo thơm 5% tấm 500 – 520
Gạo trắng 5% tấm 412 – 416
Gạo nếp 600 – 620

So sánh quốc tế

Quốc gia Gạo 5% tấm (USD/tấn)
Thái Lan 440 – 444
Pakistan 347 – 351
Ấn Độ 342 – 346

Việt Nam tiếp tục giữ lợi thế ở nhóm gạo thơm và gạo chất lượng cao, nơi yếu tố chất lượng quan trọng hơn giá bán.

Giải pháp thực tế

Đối với nông dân

✅ Ưu tiên giống lúa chất lượng cao:

  • ST24
  • ST25
  • Lúa Nhật
  • Đài Thơm 8
  • OM 18

✅ Liên kết sản xuất với hợp tác xã và doanh nghiệp xuất khẩu.

✅ Hạn chế bán tháo khi thị trường giao dịch chậm.

Đối với doanh nghiệp

Việc cần làm Mục tiêu
Tăng vùng nguyên liệu chất lượng cao Giữ lợi thế xuất khẩu
Đa dạng hóa thị trường Giảm phụ thuộc một khách hàng
Đầu tư chế biến sâu Tăng giá trị sản phẩm
Theo dõi chi phí logistics toàn cầu Chủ động chiến lược giá

Các chuyên gia ngành lúa gạo cho rằng xu hướng phân hóa giữa lúa chất lượng cao và lúa phổ thông sẽ còn kéo dài trong năm 2026. Trong bối cảnh cạnh tranh quốc tế gia tăng, chất lượng sản phẩm và khả năng đáp ứng tiêu chuẩn xuất khẩu sẽ quyết định mức giá và lợi nhuận của người sản xuất.

gia-lua-gao-hom-nay-29-5-2026-5410.jpg

Nguồn: https://baolaocai.vn/gia-lua-gao-hom-nay-2952026-st25-lua-nhat-dan-dau-thi-truong-post900574.html


Chủ đề: giá lúa gạo

Bình luận (0)

Hãy bình luận để chia sẻ cảm nhận của bạn nhé!

Cùng chủ đề

Cùng chuyên mục

Cùng tác giả

Di sản

Nhân vật

Doanh nghiệp

Thời sự

Hệ thống Chính trị

Địa phương

Sản phẩm

Happy Vietnam
Lưu Luyến

Lưu Luyến

Đồ Sơn diện mạo mới

Đồ Sơn diện mạo mới

Ra chợ

Ra chợ